Biên soạn
Đội thu mua Phế Liệu Thành Long
Khảo sát, phân loại và thu mua phế liệu tại hiện trường
Kiểm duyệt chuyên môn
Lê Quang Hoà
Chủ công ty thu mua phế liệu Thành Long

Xuất bản 27 tháng 10, 2026
Biên soạn
Đội thu mua Phế Liệu Thành Long
Khảo sát, phân loại và thu mua phế liệu tại hiện trường
Kiểm duyệt chuyên môn
Lê Quang Hoà
Chủ công ty thu mua phế liệu Thành Long

Crom (Cr) là kim loại cứng nhất thế giới theo thang Mohs, đạt 8,5 trên 10. Đứng sau là vonfram với 7,5 rồi osmi với 7,0. Tuy vậy câu trả lời còn phụ thuộc thang đo và cách hiểu chữ "kim loại": kim cương cứng hơn nhưng là carbon, còn carbide vonfram cứng hơn mọi kim loại nguyên chất nhưng là hợp chất. Bài này xếp hạng các kim loại theo độ cứng, giải thích sự khác nhau giữa các thang đo và chỉ cách nhận ra những kim loại cứng khi chúng nằm trong lô phế liệu.
Trong các kim loại nguyên chất, crom giữ vị trí cứng nhất với độ cứng Mohs 8,5. Con số này nghĩa là crom cào xước được thạch anh và topaz, nhưng lại bị corundum cào xước ngược lại. Crom có khối lượng riêng 7,19 g/cm³ và nóng chảy ở khoảng 1.907°C.
Vonfram (W) đứng thứ hai về độ cứng Mohs (7,5) nhưng có điểm nóng chảy cao nhất trong các kim loại, 3.422°C. Osmi (Os) cứng 7,0 và đồng thời là kim loại nặng nhất tồn tại tự nhiên, khối lượng riêng khoảng 22,59 g/cm³. Vonfram và osmi hiếm gặp ngoài các ngành công nghiệp đặc thù, còn crom thì có mặt gần như ở mọi xưởng cơ khí dưới dạng inox và lớp mạ.
Bảng dưới xếp các kim loại phổ biến và hiếm theo độ cứng Mohs giảm dần, kèm độ cứng Vickers để so sánh. Số liệu lấy từ các bảng tra độ cứng nguyên tố. Giá trị đo thực tế thay đổi theo mẫu và cách xử lý nhiệt, nên hãy đọc đây là khoảng tham khảo.
Kim loại | Ký hiệu | Độ cứng Mohs | Độ cứng Vickers (MPa) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
Crom | Cr | 8,5 | 1.060 | Cứng nhất trong kim loại nguyên chất |
Vonfram | W | 7,5 | 3.430 đến 4.600 | Nóng chảy ở 3.422°C |
Osmi | Os | 7,0 | 3.920 đến 4.000 | Nặng nhất tự nhiên |
Ruteni | Ru | 6,5 | 2.298 | Thuộc nhóm bạch kim |
Iridi | Ir | 6,5 | 1.760 đến 2.200 | Chống ăn mòn rất tốt |
Titan | Ti | 6,0 | 830 đến 3.420 | Nhẹ và bền, dùng trong hàng không, y tế |
Beri | Be | 5,5 | 1.670 | Nhẹ và cứng |
Coban | Co | 5,0 | 1.043 | Làm chất kết dính trong carbide |
Niken | Ni | 4,0 | 638 | Thành phần của inox 304 |
Sắt | Fe | 4,0 | 608 | Nền của thép |
Đồng | Cu | 3,0 | 343 đến 369 | Mềm, dẫn điện tốt |
Nhôm | Al | 2,75 | 160 đến 350 | Nhẹ và mềm |
Chì | Pb | 1,5 | 38 đến 50 | Một trong những kim loại mềm nhất |

Không. Cứng, bền và nặng là ba tính chất khác nhau và rất hay bị nhầm với nhau.
Thang Mohs chạy từ 1 (talc) đến 10 (kim cương) và so sánh khả năng cào xước. Đây không phải thang đều, vì khoảng cách thực giữa mức 9 và 10 lớn hơn nhiều so với giữa các mức thấp. Vickers và Brinell đo độ lún khi ấn một mũi đầu vào bề mặt rồi quy ra lực trên diện tích, nên cho con số cụ thể để so sánh vật liệu kỹ thuật. Cùng một kim loại có thể ra hai con số Vickers rất khác nhau tuỳ độ tinh khiết và cách gia công, đó là lý do bảng trên ghi theo khoảng giá trị.
Kim cương đạt Mohs 10 nhưng là dạng carbon, không phải kim loại. Carbide vonfram đạt khoảng 9,0 đến 9,5 trên thang Mohs nhưng là hợp chất của vonfram và carbon, thường được ép thiêu kết với coban làm chất kết dính. Vì vậy nó cứng hơn mọi kim loại nguyên chất nhưng không nằm trong danh sách kim loại.
Osmi nặng nhất, vonfram chịu nhiệt nhất, còn crom cứng nhất. Khi ai đó hỏi "kim loại mạnh nhất", bạn cần hỏi lại mạnh theo nghĩa nào: cứng, bền kéo, chịu nhiệt hay nặng.
Crom: phần lớn dùng làm nguyên tố hợp kim trong inox và để mạ bề mặt chống gỉ, chống trầy. Inox 304 chứa khoảng 18% crom.
Vonfram: dây tóc bóng đèn, mũi khoan và dao cắt carbide, nhờ chịu được nhiệt rất cao.
Titan: khung máy bay, khớp nhân tạo và thiết bị chịu nước biển vì vừa nhẹ vừa bền.
Osmi, iridi, ruteni: các hợp kim và tiếp điểm điện chuyên dụng, dùng với lượng rất nhỏ.
Hầu hết lô phế liệu không chứa kim loại hiếm nguyên chất. Thứ bạn thực sự gặp là crom nằm trong inox, và các hợp kim cứng trong dụng cụ cơ khí.
Dao phay, mũi khoan và mảnh dao tiện đã mòn thường là thép gió hoặc carbide vonfram. Hai loại này khác nhau rất xa về giá trị, nên đừng bán lẫn vào sắt vụn. Cách phân biệt có trong bài HSS-Co có phải carbide không, còn phôi và mạt từ máy CNC xem bài phân loại mạt kim loại và phoi tiện CNC. Lô dao cụ và mảnh carbide có thể gửi ảnh để báo giá theo trang thu mua hợp kim.

Crom là lý do inox không gỉ, nên inox có giá cao hơn sắt thường dù cùng nền sắt. Muốn biết lô inox thuộc loại nào, xem bài phân biệt inox 201, 304, 316 và 310 cùng trang thu mua inox. Trước khi bán nên tách riêng từng loại theo hướng dẫn ở bài cách phân loại đồng, nhôm, inox, sắt phế liệu trước khi bán.
Với xưởng cơ khí ở TPHCM, trong đó có khu vực Thủ Đức, lô dao cụ và inox có thể ghép chuyến theo lịch đặt trước. Thông tin khu vực nhận hàng xem ở trang thu mua phế liệu Thủ Đức.
Không. Kim cương là dạng thù hình của carbon, một phi kim. Nó cứng nhất trong các vật liệu tự nhiên nhưng không thuộc nhóm kim loại.
Không có một kim loại mạnh nhất cho mọi tiêu chí. Crom cứng nhất, vonfram chịu nhiệt nhất, osmi nặng nhất. Về độ bền kéo, các hợp kim thép đặc biệt và hợp kim titan thường vượt kim loại nguyên chất.
Crom, vonfram và osmi nguyên chất cứng hơn sắt nguyên chất (Mohs 4,0). Tuy nhiên thép tôi cứng và thép gió là hợp kim nên có thể rất cứng, vì vậy khi so sánh cần nêu rõ loại thép.