Biên soạn
Đội thu mua Phế Liệu Thành Long
Khảo sát, phân loại và thu mua phế liệu tại hiện trường
Kiểm duyệt chuyên môn
Lê Quang Hoà
Chủ công ty thu mua phế liệu Thành Long

1 khối sắt vụn bao nhiêu kg là câu hỏi hay gặp khi chủ xưởng, chủ công trình muốn ước nhanh lô sắt trước khi gọi bên thu mua hoặc thuê xe. Nhiều người lấy khối lượng riêng của sắt là 7.850 kg/m³ để nhân, và ra con số sai gấp nhiều lần. Một mét khối sắt đặc rất khác một mét khối sắt vụn chất đống, vì đống sắt có rất nhiều khoảng rỗng. Bài viết này giải thích sự khác nhau đó, đưa ra mốc tham khảo theo từng loại sắt phế liệu và cách tự ước khối lượng lô hàng sát thực tế hơn.
Nội dung được đội thu mua Thành Long tổng hợp từ kinh nghiệm khảo sát lô sắt ở công trình và nhà xưởng. Các con số về tỷ trọng đống chỉ là mốc để khoanh vùng, sai số lớn. Khối lượng để chốt giá luôn là số cân thực tế.
Khối lượng riêng của sắt và các kim loại thường gặp
Khối lượng riêng là khối lượng của một mét khối kim loại đặc, không có khoảng rỗng. Đây là con số dùng để tính khối lượng thép tấm, thép tròn, thép hình theo kích thước.
Kim loại | Khối lượng riêng xấp xỉ |
|---|---|
Thép, sắt | Khoảng 7.850 kg/m³ |
Gang | Khoảng 7.000–7.300 kg/m³ |
Inox 304 | Khoảng 7.900–8.000 kg/m³ |
Đồng | Khoảng 8.900 kg/m³ |
Nhôm | Khoảng 2.700 kg/m³ |
Chì | Khoảng 11.300 kg/m³ |
Công thức tính khối lượng từng thanh thép hình, thép tấm theo kích thước có trong bài cách tính khối lượng thép hình. Bảng trên chỉ đúng cho kim loại đặc. Với phế liệu chất đống, cần dùng tỷ trọng đống ở phần dưới.
Vì sao không dùng 7.850 kg/m³ cho sắt vụn?
Khi sắt vụn được chất thành đống hoặc xếp vào thùng xe, các thanh, tấm, ống nằm chồng chéo nhau và để lại rất nhiều khoảng không khí. Phần sắt thật chỉ chiếm một phần nhỏ thể tích đống. Vì vậy, một mét khối đống sắt vụn thường chỉ nặng vài trăm ký đến khoảng hai tấn, tùy hình dạng hàng, chứ không bao giờ gần 7,85 tấn.
Con số dùng cho đống phế liệu gọi là tỷ trọng đống: khối lượng của một mét khối hàng ở trạng thái chất rời thực tế. Tỷ trọng đống phụ thuộc vào:
Độ dày và hình dạng: sắt đặc, sắt dày xếp khít hơn tôn mỏng, ống rỗng.
Kích thước mẩu: hàng cắt ngắn, đều nhau chất chặt hơn hàng dài, cong vênh.
Cách chất: đổ rời, xếp tay hay ép kiện cho kết quả rất khác nhau.
Tạp chất: bê tông, đất, nước làm đống nặng hơn nhưng không phải sắt.

1 khối sắt vụn nặng bao nhiêu kg?
Bảng dưới đây là dải tham khảo thường dùng để ước nhanh, tính cho hàng đổ rời tự nhiên, không ép. Dải rất rộng vì hàng thực tế khác nhau nhiều. Chỉ nên dùng để khoanh vùng trước khi cân.
Loại sắt phế liệu | Khối lượng ước tính cho 1 m³ đống | Ghi chú |
|---|---|---|
Sắt dày, sắt đặc cắt ngắn: đầu thép tấm, phôi, thép tròn đặc | Khoảng 1.200–2.000 kg | Mẩu càng ngắn, càng đều thì càng nặng |
Gang vỡ cục, thân máy gang đã phá | Khoảng 1.500–2.200 kg | Thân máy nguyên khối rỗng ruột nhẹ hơn nhiều |
Sắt công trình, thép hình cắt đoạn, ống thép | Khoảng 500–900 kg | Ống rỗng và thanh dài làm đống nhẹ đi |
Tôn, sắt lá, sắt mỏng để rời | Khoảng 200–400 kg | Rất cồng kềnh, đầy thùng xe trước khi đủ tải |
Phoi sắt xoắn dài | Khoảng 200–500 kg | Phoi vụn ngắn, ướt dầu nặng hơn nhiều |
Sắt ép kiện | Thường trên 1.500 kg | Phụ thuộc lực ép và loại hàng đem ép |
Cách chia hạng sắt dày, sắt mỏng, sắt gỉ có trong bài sắt phế liệu loại 1, loại 2. Gang nên để riêng, xem thêm bài gang phế liệu. Với phoi tiện, phoi phay, cách để ráo dầu có trong bài phân loại mạt kim loại.

Cách ước tính khối lượng lô sắt phế liệu
Bước 1: Đo thể tích đống hàng
Hàng xếp trong thùng xe, container, khung vuông: thể tích = dài × rộng × chiều cao hàng.
Đống đổ tự nhiên dạng ụ: đo dài, rộng ở chân đống và chiều cao đỉnh, nhân với nhau rồi nhân thêm hệ số khoảng 0,4–0,6. Đống nhọn dùng hệ số thấp, đống bằng phẳng trên đỉnh dùng hệ số cao.
Bước 2: Chọn tỷ trọng đống phù hợp
Đối chiếu loại hàng với bảng ở trên. Lô trộn nhiều loại thì nên tách đống trước, hoặc ước riêng từng phần rồi cộng lại.
Bước 3: Nhân và lấy khoảng, không lấy một con số
Ví dụ: một đống sắt công trình dạng ụ dài 6 m, rộng 4 m, cao 1,5 m. Thể tích ước tính là 6 × 4 × 1,5 × 0,5 = 18 m³. Nhân với dải 500–900 kg/m³ được khoảng 9–16 tấn. Kết quả nên được hiểu là "khoảng mười mấy tấn" để chọn xe và lên kế hoạch, không dùng để tính tiền.
Bước 4: Cân mẫu thể tích để thu hẹp sai số
Cách thu hẹp sai số tốt nhất là đo tỷ trọng đống của chính lô hàng đó:
Lấy một vật chứa biết trước thể tích, ví dụ thùng phuy 200 lít, tức 0,2 m³, hoặc một khung gỗ đóng sẵn 1 m³.
Xúc đầy bằng hàng đại diện cho đống, chất theo cách giống như khi lên xe.
Cân phần hàng trong vật chứa, trừ vỏ, rồi quy ra kg/m³.
Lặp lại hai đến ba lần ở các vị trí khác nhau của đống và lấy trung bình.

Hàng nặng hay hàng nhẹ: chọn xe thế nào?
Mỗi xe tải, container có hai giới hạn: thể tích thùng và tải trọng cho phép. Với phế liệu sắt:
Hàng nhẹ như tôn, sắt lá, phoi xoắn thường làm đầy thùng xe trước khi đạt tải trọng. Chở loại này cần xe thùng lớn hoặc nén, cắt gọn trước.
Hàng nặng như sắt đặc, gang cục, thép tấm dày thường đạt tải trọng khi thùng còn trống nhiều. Chất quá tay dễ vượt tải, vi phạm quy định và nguy hiểm khi chạy.
Biết lô hàng thuộc loại nào giúp chọn đúng xe, tránh phải chạy thêm chuyến hoặc chở quá tải.

Những sai lầm thường gặp khi ước khối lượng sắt vụn
Lấy 7.850 kg/m³ nhân với thể tích đống: ra con số gấp nhiều lần thực tế.
Đo đống ụ như hình hộp: bỏ qua hệ số hình dạng làm thể tích bị thổi phồng gần gấp đôi.
Dùng một tỷ trọng cho cả lô trộn: lẫn tôn với sắt đặc thì không có con số chung nào đúng.
Không trừ bê tông, đất, nước: sắt công trình còn bám bê tông nặng hơn nhưng phần đó không được tính là sắt.
Dùng số ước để chốt tiền: số ước chỉ để lên kế hoạch. Số thanh toán phải là số cân.
Chốt khối lượng bằng cân thực tế
Khi bán, khối lượng tính tiền được xác định bằng cân bàn tại chỗ hoặc cân xe tại trạm cân, có sự chứng kiến của hai bên. Quy trình cân, trừ bì, trừ tạp và xác nhận số liệu có trong bài quy trình cân và định giá phế liệu tại chỗ.
Đơn giá từng nhóm sắt có trên bảng giá thu mua phế liệu. Khi đã có khoảng khối lượng ước tính và ảnh từng đống hàng, có thể gửi để nhận báo giá sơ bộ qua trang thu mua sắt thép phế liệu.
Câu hỏi thường gặp về khối lượng sắt vụn
1 khối sắt nặng bao nhiêu kg?
Nếu là sắt thép đặc, một mét khối nặng khoảng 7.850 kg. Nếu là sắt vụn chất đống, một mét khối chỉ nặng khoảng vài trăm kg đến khoảng 2 tấn, tùy loại hàng và cách chất.
1 xe tải chở được bao nhiêu sắt vụn?
Phụ thuộc tải trọng cho phép của xe và loại hàng. Hàng nặng như sắt đặc thường đạt tải trọng trước, hàng nhẹ như tôn thường đầy thùng trước. Nên báo loại hàng và ảnh đống sắt để bên thu mua bố trí xe phù hợp.
Sắt ép kiện có lợi gì?
Ép kiện làm hàng nhẹ, cồng kềnh gọn lại, tăng khối lượng chở được mỗi chuyến và dễ bốc xếp. Việc ép thường do bên thu mua có máy ép thực hiện tại bãi.
Có thể ước khối lượng sắt qua ảnh không?
Chỉ ước được khoảng rộng. Ảnh có vật làm mốc kích thước như người đứng cạnh, xe, cửa xưởng sẽ giúp ước thể tích sát hơn. Số cuối cùng vẫn phải là số cân.
Sắt bám bê tông có bị trừ không?
Có. Bê tông, vữa không phải sắt nên bị trừ theo thỏa thuận hoặc phải đập bớt trước khi cân. Sắt càng sạch, khối lượng tính tiền càng sát khối lượng cân.
Kết luận
1 khối sắt vụn bao nhiêu kg không có một đáp án duy nhất: sắt đặc chất đống có thể gần 2 tấn, tôn mỏng chỉ vài trăm ký. Dùng tỷ trọng đống thay cho khối lượng riêng, đo thể tích có hệ số hình dạng và cân mẫu thể tích giúp ước lô hàng sát hơn nhiều. Khi cần báo giá, gửi ảnh từng đống và kích thước ước tính qua trang liên hệ. Khách ở các tỉnh xem phạm vi thu gom tại trang khu vực thu mua.
Dịch vụ liên quan đến nội dung này
Xem thông tin khảo sát, định giá và phương án thu gom dành cho đúng nhóm hàng.









