Biên soạn
Đội thu mua Phế Liệu Thành Long
Khảo sát, phân loại và thu mua phế liệu tại hiện trường
Kiểm duyệt chuyên môn
Lê Quang Hoà
Chủ công ty thu mua phế liệu Thành Long

Cách tính khối lượng thép nhà xưởng tiền chế là việc đầu tiên khi doanh nghiệp chuẩn bị tháo dỡ, di dời hoặc thanh lý nhà xưởng cũ. Biết khung thép, xà gồ và tôn lợp nặng khoảng bao nhiêu tấn giúp chủ xưởng so sánh báo giá, dự trù chi phí tháo dỡ và tránh bị ép giá. Bài viết này giải thích nhà xưởng tiền chế gồm những phần thép nào, ba cách bóc khối lượng từ chính xác đến ước nhanh, và những yếu tố làm khối lượng thu hồi thực tế khác với khối lượng thiết kế.
Nội dung được đội thu mua Thành Long tổng hợp từ kinh nghiệm khảo sát, tháo dỡ nhà xưởng ở các khu công nghiệp. Mỗi công trình có thiết kế riêng, nên các số liệu tham khảo trong bài chỉ dùng để khoanh vùng. Khối lượng chốt giá vẫn là số cân thực tế.
Nhà xưởng tiền chế gồm những phần thép nào?
Một nhà xưởng khung thép tiền chế thông dụng có các nhóm cấu kiện sau:
Cột và kèo: thép tổ hợp hàn dạng chữ I hoặc H, là phần nặng nhất và dày nhất của công trình.
Xà gồ: thép hình chữ C hoặc Z mạ kẽm đỡ tôn mái, tôn vách. Mỏng nhưng số lượng nhiều.
Hệ giằng: thép tròn, thép góc, ống thép giữ ổn định khung.
Dầm cầu trục và ray: chỉ có ở xưởng lắp cầu trục, rất nặng.
Tôn lợp mái, tôn vách: thép mỏng mạ màu, diện tích lớn.
Phụ kiện: bulong, bản mã, máng xối, khung cửa, cửa cuốn, lan can, cầu thang thép.

Ngoài thép, nhà xưởng còn có nhôm cửa, inox, dây cáp điện, ống nước và thiết bị. Các phần này được tính theo nhóm vật liệu riêng khi thanh lý.
Cách 1: Bóc khối lượng từ hồ sơ hoàn công
Đây là cách chính xác nhất. Bộ bản vẽ thiết kế, bản vẽ gia công hoặc hồ sơ hoàn công của nhà thép tiền chế thường có bảng thống kê vật tư, ghi khối lượng từng cấu kiện: cột, kèo, xà gồ, giằng, tôn. Cộng các dòng thép lại là ra khối lượng thép thiết kế của công trình.
Nếu không còn bản vẽ, có thể hỏi lại đơn vị đã thi công. Nhiều nhà thầu nhà thép vẫn lưu hồ sơ dự án nhiều năm.
Cách 2: Đo đếm thực tế và tra khối lượng từng cấu kiện
Khi không có hồ sơ, cách đáng tin tiếp theo là đo và đếm tại chỗ:
Đếm số bước cột, số khung kèo và đo chiều dài, chiều cao xưởng.
Đo tiết diện cột, kèo: chiều cao bụng, bề rộng cánh, độ dày bản bụng, bản cánh. Với thép tổ hợp, tính từng bản thép theo công thức dài × rộng × dày × 7.850 kg/m³.
Đếm xà gồ theo số hàng trên mái và vách, đo quy cách chữ C hoặc Z, tra khối lượng theo mét dài.
Tính tôn theo diện tích mái và vách nhân khối lượng mỗi mét vuông của loại tôn.
Cộng thêm hệ giằng, bản mã, bulong theo ước lượng hoặc đếm cụ thể.
Công thức tính khối lượng thép tấm, thép hình theo kích thước có trong bài cách tính khối lượng thép hình.

Khối lượng tôn lợp mái
Tôn mỏng nhưng diện tích lớn nên tổng khối lượng không nhỏ. Tôn dày 0,45 mm nặng khoảng 3,5–4 kg cho mỗi mét vuông mặt mái, đã tính phần sóng. Tôn dày hơn tăng gần tương ứng theo độ dày. Diện tích mái thực tế lớn hơn diện tích sàn vì có độ dốc và phần mái đua ra ngoài.
Cách 3: Ước nhanh theo suất thép trên mỗi mét vuông
Khi chỉ cần khoanh vùng trước khi mời khảo sát, có thể ước theo suất thép, tức số ký thép trên mỗi mét vuông sàn xưởng. Mốc tham khảo thường được nhắc tới:
Loại nhà xưởng | Suất thép khung tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
Xưởng, kho nhịp vừa, không cầu trục | Khoảng 25–40 kg/m² sàn | Gồm cột, kèo, xà gồ, giằng; chưa gồm tôn |
Xưởng nhịp lớn hoặc có cầu trục | Cao hơn đáng kể | Dầm cầu trục, ray và cột lớn làm tăng mạnh khối lượng |
Nhà kho nhỏ, mái che đơn giản | Thấp hơn mốc trên | Thường dùng thép hình cán sẵn, nhịp ngắn |
Suất thép thay đổi rất nhiều theo nhịp kèo, chiều cao, tải trọng gió, tiêu chuẩn thiết kế và việc có tầng lửng hay không. Chỉ nên dùng cách này để có con số sơ bộ, không dùng để tính tiền.
Ví dụ ước nhanh
Một xưởng không cầu trục rộng 30 m, dài 60 m, tức 1.800 m² sàn. Với suất thép khung 25–40 kg/m², khối lượng khung và xà gồ khoảng 45–72 tấn. Giả sử diện tích mái thực tế lớn hơn sàn khoảng 10%, tôn 0,45 mm nặng khoảng 4 kg/m², phần tôn mái khoảng 1.800 × 1,1 × 4 ≈ 7,9 tấn, chưa kể tôn vách. Tổng lô thép của xưởng vì vậy nằm trong khoảng vài chục tấn, đủ để lên kế hoạch xe, cẩu và nhân công.
Khối lượng thu hồi thực tế khác khối lượng thiết kế thế nào?
Số cân khi thanh lý thường không trùng với số trên bản vẽ:
Bulong neo và chân cột trong móng: phần chôn trong bê tông thường không thu hồi được.
Hao hụt khi cắt: mạch cắt, mẩu vụn, phần cháy khi cắt bằng hơi.
Gỉ sét: công trình lâu năm bị gỉ mỏng dần, nhất là xà gồ và tôn.
Phần đã sửa chữa, cải tạo: cấu kiện được thêm hoặc bớt so với thiết kế ban đầu.
Tạp chất bám theo: bê tông chân cột, sơn chống cháy, bông cách nhiệt dính tôn.
Phân loại thép khi tháo dỡ để được giá đúng
Các phần thép của nhà xưởng không thuộc cùng một hạng phế liệu:
Cột, kèo, dầm cầu trục, ray: thép dày, thường được xếp vào nhóm sắt loại 1 nếu sạch và cắt gọn.
Xà gồ, giằng, ống thép: mỏng hơn, thường thuộc nhóm sắt công trình hoặc loại 2.
Tôn mái, tôn vách: nhóm tôn, sắt mỏng, giá thấp nhất trong các loại sắt.
Nhôm, inox, đồng: khung cửa nhôm, lan can inox, cáp điện tách riêng vì giá cao hơn sắt nhiều.
Cách chia hạng chi tiết có trong bài sắt phế liệu loại 1, loại 2. Đơn giá từng nhóm có trên bảng giá thu mua phế liệu, cách nhận hàng tại trang thu mua sắt thép phế liệu.
An toàn khi tháo dỡ nhà xưởng tiền chế

Tháo theo trình tự ngược với lắp dựng: tôn, xà gồ, giằng rồi mới đến kèo và cột.
Không cắt kèo khi chưa có cẩu đỡ: khung mất giằng có thể đổ sập bất ngờ.
Làm việc trên cao phải có dây an toàn, lưới che và người giám sát dưới đất.
Ngắt điện, khóa nguồn khí và nước trước khi cắt bất kỳ đường ống, máng cáp nào.
Kiểm tra quy định của khu công nghiệp hoặc địa phương về đăng ký thi công, giờ ra vào xe trước khi tháo.
Nếu doanh nghiệp cần một đơn vị vừa tháo dỡ vừa thu mua, xem dịch vụ tháo dỡ nhà xưởng. Phần giá trị phế liệu thu hồi có thể được cấn trừ vào chi phí tháo dỡ theo thỏa thuận. Hồ sơ nội bộ khi thanh lý tài sản tham khảo bài cách lập hồ sơ thanh lý phế liệu.
Chuẩn bị thông tin trước khi mời khảo sát
Kích thước xưởng: dài, rộng, chiều cao đỉnh, số nhịp.
Bản vẽ hoặc hồ sơ hoàn công nếu còn.
Có cầu trục hay không, sức nâng bao nhiêu.
Loại tôn và độ dày nếu biết.
Ảnh tổng thể và ảnh cận cột, kèo, xà gồ, chân cột.
Thời hạn bàn giao mặt bằng và giới hạn giờ làm việc tại khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về khối lượng thép nhà xưởng
1m2 nhà xưởng bao nhiêu kg thép?
Với xưởng tiền chế nhịp vừa không cầu trục, mốc tham khảo thường nhắc tới khoảng 25–40 kg thép khung trên mỗi mét vuông sàn, chưa gồm tôn. Xưởng có cầu trục, nhịp lớn hoặc có tầng lửng nặng hơn đáng kể.
Tôn lợp cũ có bán được không?
Bán được, thuộc nhóm tôn, sắt mỏng. Giá thấp hơn thép kết cấu vì mỏng, hao hụt nhiều khi nấu và cồng kềnh khi chở. Tôn còn tốt có thể được mua lại để tái sử dụng với giá cao hơn giá phế liệu.
Khung nhà xưởng còn tốt có nên bán phế liệu?
Không nên vội. Khung thép còn tốt, ít gỉ có thể được mua lại để lắp dựng ở nơi khác với giá cao hơn giá phế liệu. Nên hỏi cả hai phương án trước khi quyết định.
Ai chịu chi phí tháo dỡ?
Tùy thỏa thuận. Thường gặp là bên thu mua tự tháo dỡ và tính chi phí vào giá mua, hoặc chủ xưởng thuê tháo dỡ riêng rồi bán phế liệu. Cần ghi rõ trong hợp đồng phạm vi tháo, thời hạn và trách nhiệm dọn mặt bằng.
Có cần cân toàn bộ thép không?
Có. Các cách ước tính chỉ dùng để lên kế hoạch và so sánh báo giá. Khối lượng thanh toán là số cân thực tế từng chuyến, có xác nhận của hai bên.
Kết luận
Cách tính khối lượng thép nhà xưởng tiền chế chính xác nhất là bóc từ hồ sơ hoàn công, tiếp theo là đo đếm cấu kiện tại chỗ, và cuối cùng là ước theo suất thép trên mét vuông. Biết trước khối lượng và chia đúng hạng thép giúp doanh nghiệp so sánh báo giá rõ ràng khi thanh lý. Khi cần khảo sát, gửi kích thước xưởng và ảnh khung thép qua trang liên hệ. Khách ở các tỉnh xem phạm vi thu gom tại trang khu vực thu mua.
Dịch vụ liên quan đến nội dung này
Xem thông tin khảo sát, định giá và phương án thu gom dành cho đúng nhóm hàng.









