Biên soạn
Đội thu mua Phế Liệu Thành Long
Khảo sát, phân loại và thu mua phế liệu tại hiện trường
Kiểm duyệt chuyên môn
Lê Quang Hoà
Chủ công ty thu mua phế liệu Thành Long

Cáp nhôm phế liệu thường được bán theo tổng số ký, nhưng giá trị thật nằm ở lượng nhôm bên trong. Cùng nặng 100 kg, một lô dây nhôm trần gần như toàn bộ là nhôm, trong khi một lô cáp nhôm lõi thép hay cáp ngầm bọc giáp có thể chứa một phần đáng kể là thép và nhựa. Bài viết này hướng dẫn cách phân loại cáp nhôm phế liệu, cách tính tỷ lệ nhôm thu hồi bằng cân mẫu và theo tiết diện, cùng những yếu tố quyết định giá khi bán.
Nội dung được đội thu mua Thành Long tổng hợp từ các lần khảo sát công trình điện, nhà máy và kho vật tư. Cách tính áp dụng tương tự bài cách tính tỷ lệ đồng trong dây cáp điện, nhưng nhôm có khối lượng riêng và cấu tạo cáp khác nên kết quả rất khác.
Cáp nhôm phế liệu gồm những loại nào?

Theo IEC 60228, ruột dẫn của cáp điện có thể làm bằng đồng, nhôm hoặc hợp kim nhôm. Trên thực tế, cáp nhôm phế liệu thường thuộc một trong các nhóm sau:
Nhóm cáp nhôm | Dấu hiệu nhận biết | Thành phần cần tách | Xu hướng tỷ lệ nhôm |
|---|---|---|---|
Dây nhôm trần | Nhiều sợi nhôm bện, không có vỏ bọc | Gần như không có | Cao nhất |
Dây nhôm lõi thép (ACSR) | Sợi nhôm bện bên ngoài, lõi giữa là sợi thép mạ kẽm | Lõi thép | Khá cao, phụ thuộc tỷ lệ tiết diện nhôm/thép |
Dây hợp kim nhôm (AAAC) | Giống dây nhôm trần nhưng cứng hơn, thường có ký hiệu hợp kim | Gần như không có | Cao, nên để riêng với nhôm thuần |
Cáp nhôm vặn xoắn hạ thế (ABC) | 2 đến 4 lõi nhôm bọc cách điện màu đen, xoắn vào nhau | Vỏ cách điện XLPE | Cao, vì không có vỏ ngoài chung |
Cáp nhôm bọc một lõi | Một lõi nhôm, vỏ PVC hoặc XLPE | Vỏ cách điện | Cao với tiết diện lớn, thấp hơn với dây nhỏ |
Cáp nhôm ngầm bọc giáp | Nhiều lõi, có băng thép hoặc sợi thép dưới vỏ ngoài | Giáp thép, lớp độn, vỏ | Thấp hơn các nhóm trên |
Dây CCA (nhôm bọc đồng) | Bề mặt màu đồng, mặt cắt có lõi trắng bạc | Không tách được bằng tay | Bán theo nhóm riêng |
Bảng này dùng để chia nhóm ban đầu. Muốn định giá chính xác vẫn cần cắt mẫu và cân.
Cách nhận biết lõi nhôm, dây nhôm lõi thép và dây CCA

Lõi nhôm có màu trắng bạc ở cả bề mặt lẫn mặt cắt, nhẹ hơn rõ rệt so với lõi đồng cùng kích thước. Bề mặt nhôm để lâu thường xám mờ do lớp oxit, cạo nhẹ sẽ thấy màu sáng bên dưới.
Dây nhôm lõi thép có các sợi nhôm bện ngoài và một hoặc nhiều sợi thép ở giữa. Cách kiểm tra nhanh là cắt ngang và đưa nam châm vào mặt cắt: phần lõi giữa hút nam châm là thép, phần sợi bên ngoài không hút là nhôm.
Dây CCA dễ gây nhầm nhất. Bên ngoài có màu đồng nên hay bị tưởng là dây đồng, nhưng cắt ngang sẽ thấy lõi trắng bạc. Ngược lại, dây đồng mạ thiếc có bề mặt bạc nhưng bên trong là đồng đỏ. Cả hai loại này đều không được xếp chung với cáp nhôm thuần.
Cách tính tỷ lệ nhôm thu hồi chính xác nhất
Với lô cáp đã cắt đoạn, lẫn nhiều loại hoặc không còn đọc được ký hiệu, cách đáng tin cậy nhất vẫn là cân mẫu thực tế.
Phương pháp cân mẫu

Cắt một đoạn cáp đại diện, dài khoảng 1 đến 2 mét.
Cân cả đoạn cáp để có khối lượng ban đầu.
Tách hết vỏ cách điện, lớp độn, giáp thép, lõi thép và đầu nối.
Cân riêng phần nhôm sạch.
Công thức:
Tỷ lệ nhôm thu hồi (%) = Khối lượng nhôm sạch ÷ Khối lượng đoạn cáp nguyên mẫu × 100
Ví dụ minh hoạ: một đoạn cáp nhôm bọc một lõi dài 2 mét nặng 1,62 kg, sau khi tách vỏ thu được 1,30 kg nhôm:
1,30 ÷ 1,62 × 100 ≈ 80%
Nếu cả lô cùng loại nặng 500 kg, lượng nhôm dự kiến khoảng 500 × 80% = 400 kg. Với lô hỗn hợp, nên lấy ít nhất ba mẫu ở các vị trí khác nhau rồi tính bình quân theo khối lượng, không lấy một mẫu ở đầu cuộn làm đại diện.
Cách tính trọng lượng nhôm trong cáp theo tiết diện
Khi còn đọc được ký hiệu in trên vỏ hoặc trên nhãn cuộn, có thể ước tính khối lượng nhôm theo công thức:
Khối lượng nhôm (kg) ≈ Số lõi × Tiết diện lõi (mm²) × Chiều dài (m) × 0,0027
Hệ số 0,0027 được suy ra từ khối lượng riêng của nhôm, khoảng 2,70 g/cm³. Nhôm chỉ nặng khoảng 30% so với đồng cùng thể tích, nên với cùng tiết diện, khối lượng nhôm trong cáp thấp hơn nhiều so với đồng.
Ví dụ với cáp nhôm vặn xoắn
Một cuộn cáp nhôm vặn xoắn 4 lõi, mỗi lõi 95 mm², dài 200 mét:
4 × 95 × 200 × 0,0027 ≈ 205 kg nhôm
Giả sử cả cuộn cân được 270 kg, tỷ lệ nhôm lý thuyết vào khoảng 205 ÷ 270 × 100 ≈ 76%. Phần còn lại chủ yếu là vỏ cách điện XLPE.
Ví dụ với dây nhôm lõi thép
Với dây nhôm lõi thép, cần tính riêng phần thép theo khối lượng riêng khoảng 7,85 g/cm³ (hệ số 0,00785). Ví dụ một dây có tiết diện nhôm 95 mm² và tiết diện thép 16 mm², tính cho 1 mét:
Nhôm: 95 × 0,0027 ≈ 0,26 kg
Thép: 16 × 0,00785 ≈ 0,13 kg
Tổng khoảng 0,38 kg mỗi mét, trong đó nhôm chiếm khoảng 67% và thép khoảng 33%. Đây là con số lý thuyết. Khối lượng thực tế còn thay đổi theo cách bện, mỡ chống ăn mòn và sai số sản xuất. Phần thép tách ra được bán theo nhóm sắt thép phế liệu.
Kết quả tính theo tiết diện chỉ để ước lượng. Khi mua bán số lượng lớn, cân mẫu vẫn là căn cứ đáng tin cậy hơn.
Những yếu tố làm thay đổi tỷ lệ nhôm trong cáp nhôm
Tiết diện lõi
Lõi càng lớn thì tỷ lệ nhôm thường càng cao, vì độ dày vỏ cách điện không tăng tương ứng với khối lượng kim loại. Dây nhôm bọc nhỏ có tỷ lệ nhựa cao hơn nhiều so với cáp lõi lớn.
Lõi thép và giáp thép
Dây nhôm lõi thép và cáp ngầm bọc giáp chứa thêm thép. Phần thép phải được tính riêng, không thể coi toàn bộ phần kim loại là nhôm.
Vỏ cách điện và lớp độn
Cáp vặn xoắn không có vỏ ngoài chung nên tỷ lệ nhôm cao hơn cáp nhiều lõi có vỏ bọc ngoài và lớp độn tạo hình.
Đầu cốt, kẹp xiết và phụ kiện
Cáp tháo từ công trình thường còn đầu cốt đồng–nhôm, kẹp xiết, móc treo và đai thép. Các chi tiết này làm tăng trọng lượng tổng nhưng không làm tăng lượng nhôm sạch tương ứng.
Nước, bùn và lớp oxit
Cáp ngầm đào lên hoặc cáp để ngoài trời lâu ngày có thể còn nước trong vỏ và bám bùn đất. Nhôm bị oxy hóa nặng, có lớp bột trắng, cũng làm giảm khối lượng kim loại thu hồi.
Có nên tuốt vỏ cáp nhôm trước khi bán?

Tuốt vỏ chỉ có lợi khi phần giá trị tăng thêm lớn hơn chi phí xử lý. Có thể so sánh bằng công thức:
Lợi ích tuốt vỏ = Giá trị nhôm sạch thu được − Giá bán cáp nguyên vỏ − Chi phí xử lý
Nên cân nhắc tuốt: cáp một lõi tiết diện lớn, dễ đưa qua máy tuốt, số lượng nhiều.
Thường nên bán nguyên trạng: dây nhỏ, cáp nhiều lõi có lớp độn, cáp bọc giáp, số lượng ít.
Dây nhôm lõi thép: tách lõi thép bằng tay tốn nhiều công. Với số lượng vừa phải, bán nguyên trạng theo tỷ lệ thường hợp lý hơn.
Không nên đốt vỏ cáp để lấy nhôm. Nhôm có nhiệt độ nóng chảy thấp, khoảng 660°C, nên dễ chảy và cháy hao. Khói từ nhựa cách điện còn gây ô nhiễm và độc hại cho người xung quanh.
Giá cáp nhôm phế liệu được tính như thế nào?
Giá cáp nhôm phế liệu thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Loại cáp: nhôm trần, nhôm lõi thép, hợp kim nhôm, cáp bọc hay CCA.
Tỷ lệ nhôm thu hồi theo kết quả cân mẫu hoặc tính theo tiết diện.
Độ sạch: mức lẫn thép, đầu cốt, bùn đất và lớp oxit.
Chi phí tách: tuốt vỏ, tách lõi thép, nghiền tách.
Giá nhôm tại thời điểm giao dịch.
Nhôm dây sạch đã tách vỏ có dòng giá riêng trên bảng giá thu mua phế liệu. Cáp còn vỏ hoặc còn lõi thép được quy đổi từ giá đó theo tỷ lệ nhôm thu hồi, sau khi trừ chi phí xử lý và hao hụt. Vì vậy giá cáp nguyên vỏ không thể bằng giá nhôm sạch.
Khi yêu cầu báo giá, nên gửi đủ:
Ảnh mặt ngoài và mặt cắt của cáp;
Ký hiệu in trên vỏ hoặc nhãn cuộn;
Số lõi, tiết diện, tổng chiều dài hoặc khối lượng;
Tình trạng: cuộn nguyên, cắt đoạn, cáp ngầm đào lên hay lẫn phụ kiện;
Địa điểm tập kết.
Chi tiết dịch vụ có tại trang thu mua nhôm phế liệu. Phần phân biệt nhôm thuần với nhôm hợp kim có trong bài nhôm hợp kim là gì.
Lưu ý về nguồn gốc và an toàn khi thanh lý cáp nhôm
Cáp nhôm là vật tư phổ biến trên lưới điện, nên nguồn gốc hàng cần rõ ràng. Với cáp thu hồi từ công trình hoặc từ đường dây, bên bán nên chuẩn bị chứng từ như hợp đồng thi công, biên bản thu hồi vật tư hoặc quyết định thanh lý. Có chứng từ thì việc cân, chốt giá và bàn giao cũng nhanh hơn.
Trước khi tháo cáp khỏi hệ thống, phải cô lập nguồn điện và kiểm tra không còn điện. Không dựa hoàn toàn vào nhãn tủ điện hay quan sát bên ngoài.
Những sai lầm thường gặp khi bán dây nhôm phế liệu
Định giá theo độ to bên ngoài của sợi cáp;
Bán dây nhôm lõi thép theo giá nhôm trần;
Trộn dây CCA vào lô cáp đồng hoặc cáp nhôm;
Cân cả guồng gỗ, đầu cốt, kẹp xiết và đai thép;
Lấy một mẫu nhỏ đại diện cho cả lô hỗn hợp;
Đốt vỏ nhựa để "tăng giá";
Để cáp ngầm còn đầy bùn và nước rồi mới cân.
Câu hỏi thường gặp về cáp nhôm phế liệu
Tỷ lệ nhôm trong cáp nhôm thường khoảng bao nhiêu?
Không có một con số chung. Dây nhôm trần gần như 100% là nhôm. Cáp nhôm vặn xoắn và cáp bọc lõi lớn thường đạt tỷ lệ cao. Dây nhôm lõi thép và cáp ngầm bọc giáp thấp hơn vì có thêm thép. Cách chắc chắn nhất là cân mẫu.
Cáp nhôm còn vỏ có được thu mua không?
Có. Cáp còn vỏ được tính theo tỷ lệ nhôm thu hồi. Không bắt buộc phải tuốt trước khi bán.
Dây nhôm lõi thép có cần tách thép không?
Không bắt buộc. Nếu bán nguyên trạng, phần thép được tính theo tỷ lệ tiết diện hoặc cân mẫu. Tách trước chỉ có lợi khi số lượng lớn và có công cụ phù hợp.
Làm sao biết dây là CCA hay đồng thật?
Cắt ngang sợi dây. Mặt cắt màu đỏ đồng đồng nhất là dây đồng. Mặt cắt có lõi trắng bạc bên trong lớp màu đồng là CCA.
Cáp nhôm số lượng ít có bán được không?
Được. Lô nhỏ nên gửi ảnh và vị trí trước. Nếu gần tuyến xe đang chạy thì có thể ghép chuyến để giảm chi phí vận chuyển. Bên mình đi thường xuyên ở TPHCM, Bình Dương và Đồng Nai, các tỉnh khác xem ở trang khu vực thu mua.
Kết luận
Muốn bán cáp nhôm phế liệu đúng giá, hãy phân loại theo loại cáp, nhận diện lõi thép và dây CCA, rồi tính tỷ lệ nhôm thu hồi bằng cân mẫu hoặc theo tiết diện. Bỏ phụ kiện, giữ cáp khô sạch và chuẩn bị chứng từ nguồn gốc sẽ giúp báo giá sát và cân nhanh hơn. Khi đã sẵn sàng, gửi ảnh mặt cắt và ký hiệu cáp qua trang liên hệ để nhận khoảng giá.
Dịch vụ liên quan đến nội dung này
Xem thông tin khảo sát, định giá và phương án thu gom dành cho đúng nhóm hàng.









